Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị hơn?

Sổ đỏ là một loại giấy tờ quan trọng, chứng minh quyền sở hữu của người dân đối với đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Sổ đỏ có giá trị pháp lý cao và được sử dụng trong nhiều giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là cách gọi cũ dân gian của người dân thường dùng dựa trên màu sắc để nói về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được quy định tại nghị định số 60-CP của Chính phủ và Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của tổng cục địa chính. Sổ đỏ theo mẫu cũ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất trước ngày 10/12/2009. Sổ theo mẫu cũ có tên gọi pháp lý là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Hình thức bên ngoài sổ có màu đỏ đậm. Pháp luật đất đai từ trước tới nay không có quy định hay văn bản chính thức nào đề cập đến tên sổ đỏ.

Sổ đỏ là gì Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị hơn
Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị hơn?

Sổ đỏ được cấp khi nào

Trước ngày 10/12/2009, ở Việt Nam có các loại Giấy chứng nhận như:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Mỗi loại giấy chứng nhận này được sử dụng để chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu của từng loại tài sản khác nhau, đó là nhà, đất và do các cơ quan ban hành khác nhau (Bộ TN&MT và Bộ Xây dựng). Để khắc phục những bất cập, từ ngày 10/12/2009 Bộ TN&MT ban hành mẫu giấy chứng nhận mới áp dụng chung trên phạm vi cả nước với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” (có bìa màu hồng cánh sen, thường được gọi là sổ hồng).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Các loại đất được cấp sổ đỏ

  • Đất nông nghiệp
  • Đất lâm nghiệp
  • Đất nuôi trồng thủy sản
  • Đất làm muối
  • Đất làm nhà ở thuộc nông thôn.

Ngoài ra, đa phần sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình, nên khi chuyển nhượng hoặc thực hiện các giao dịch dân sự nói chung liên quan đến quyền sử dụng đất thì phải có chữ ký của tất cả các thành viên đủ 18 tuổi trở lên có tên trong sổ hộ khẩu của gia đình.

Điều kiện được cấp sổ đỏ

Luật đất đai 2003 (có hiệu lực từ 1/1/2004) quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau: Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:

  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này.
  • Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.

Theo điều 99 Luật đất đai năm 2013. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

  • Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013.
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
  • Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Các trường hợp không được cấp sổ đỏ

  • Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013.
  • Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
  • Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
Sổ đỏ là gì Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị hơn
Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị hơn?

Sổ hồng là gì?

Tương tự như sổ đỏ, sổ hồng là tên gọi khác của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất”. Mọi người thường gọi là sổ hồng vì dựa trên màu hồng nhạt của giấy chứng nhận. Sổ hồng cũng là một thuật ngữ pháp lý không được công nhận theo quy định của pháp luật.

Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị hơn?

Sổ hồng và sổ đỏ đều có giá trị pháp lý thể hiện ở tài sản được ghi nhận quyền bao gồm quyền sử dụng đối với đất và quyền sở hữu đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Đồng thời, sổ chỉ là giấy ghi nhận quyền gắn liền với đất đai còn bản thân sổ thì không có giá trị độc lập. Hiện nay, sổ đỏ và sổ hồng đều có giá trị pháp lý, và giá trị đó thể hiện ở tài sản được ghi nhận quyền. Nói cách khác, giá trị của từng loại sổ nằm ở từng thửa đất, căn nhà, và các tài sản khác gắn liền với đất, được tính theo giá trị thực tế và quyết định bởi nhu cầu của thị trường. Còn bản chất sổ chỉ là tờ giấy ghi nhận quyền nên sổ không có giá trị.

Sổ đỏ và sổ hồng khác nhau như thế nào?

Khác cơ quan và thời gian cấp

  • Sổ đỏ do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành trước ngày 10/12/2009 với tên gọi pháp lý là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
  • Sổ hồng được cấp bởi Bộ xây dựng trước ngày 10/8/2005 với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”. Từ ngày 10/8/2005 đến trước ngày 10/12/2009 đổi thành “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng”.

Khác quyền sử dụng

  • Sổ đỏ chứng minh quyền sử dụng đất và là công cụ bảo vệ quyền hạn, lợi ích của chủ sở hữu đất.
  • Sổ hồng lại được sở hữu bởi chủ nhà, đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư.
Sổ đỏ là gì Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị hơn
Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị hơn?

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Sang tên sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất). Theo quy định tại Khoản 1 Điều 95 Luật đất đai 2013, sang tên sổ đỏ là thủ tục bắt buộc để nhà nước quản lý.

Các trường hợp sang tên sổ đỏ

Trường hợp 1: Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất được cấp sổ đỏ mới đứng tên mình. Trường hợp 2: Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất không được cấp Sổ đỏ mới. Nếu không được cấp sổ đỏ mới, thông tin chuyển nhượng, tặng cho nhà đất được thể hiện tại trang 3, trang 4 của Sổ đỏ. Khi đó người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất vẫn có đầy đủ quyền.

Thủ tục sang tên sổ đỏ

Bước 1. Công chứng, chứng thực hợp đồng

  • Chuẩn bị hồ sơ công chứng hoặc chứng thực hợp đồng (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế)
  • Nộp hồ sơ công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất.
  • Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người yêu cầu công chứng.
  • Công chứng viên có trách nhiệm giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của các bên tham gia giao kết hợp đồng tặng cho.
  • Nhận kết quả công chứng

Bước 2. Nộp hồ sơ sang tên

Người nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa cấp huyện và chờ ra thông báo thuế.

Bước 3: Kê khai nghĩa vụ tài chính và nộp thuế, lệ phí

  • Người chuyển nhượng kê khai đóng thuế thu nhập cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
  • Người nhận chuyển nhượng đóng lệ phí trước bạ. Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá đất x Diện tích

Bước 4. Trả kết quả.

Người nhận chuyển nhượng nhận kết quả tại bộ phận 1 cửa cấp huyện.

>> Xem thêm: Chi tiết 5 bước làm thủ tục sang tên sổ đỏ

FAQ câu hỏi thường gặp về sổ đỏ

Sổ đỏ hộ gia đình là thế nào?

Tại thời điểm hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tất cả các thành viên trong gia đình có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Sổ đỏ chung là gì?

Sổ đỏ chung là xác lập quyền sở hữu cho 2 chủ sở hữu không có quan hệ vợ chồng, con cái hoặc ruột thịt trở lên và hoàn toàn có thể được tách sổ riêng theo quy định về thủ tục tách thửa.

Trong hộ gia đình có người không đồng ý chuyển nhượng thì phải làm sao?

Nếu phần đất chung của hộ đủ điều kiện để làm thủ tục tách thửa thì các thành viên thống nhất thực hiện việc tách thửa riêng cho người đó. Những thành viên còn lại tiến hành giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc phần mà mình được hưởng. Nếu phần đất nói trên không đủ điều kiện để tách thửa và không thể thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản chung thì các bên có thể khởi kiện ra tòa.

Sổ đỏ có chuyển nhượng được không?

Sổ đỏ theo mẫu cũ vẫn còn giá trị pháp lý, người sử dụng đất hoàn toàn có quyền sử dụng sổ này để chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp,… quyền sử dụng đất. Đồng thời, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi sang mẫu giấy chứng nhận mới (mẫu có bìa màu hồng cánh sen) thì được cấp đổi.

Sổ đỏ có tách thửa được không?

Hiện nay mẫu giấy chứng nhận mới (sổ hồng) đang dần được cập nhật cấp đổi bổ sung đầy đủ thông tin kích thước tọa độ theo hê tọa độ quốc gia VN-2000. Điều này giúp cho chủ đất hay người có nhu cầu mua đất hạn chế tránh khỏi các xung đột tranh chấp đất đai ranh mốc với hàng xóm xung quanh về sau. Vì thế chủ đất cần đi đăng ký đo đạc cập nhật cấp đổi sổ theo bản mới nhất, sau đó mới có thể tách thửa và chuyển nhượng.

Lãi suất vay ngân hàng Agribank thế chấp sổ đỏ

Vay mua/xây/sửa nhà 7%/năm
Vay trả góp 7%/năm
Vay kinh doanh 6%/năm
Vay sản xuất nông nghiệp 6%/năm
Vay cầm cố giấy tờ có giá 7%/năm
Vay mua xe ô tô 7.5%/năm
Vay du học 11%/năm
Vay đi lao động nước ngoài 7%/năm
Vay tiêu dùng 7%/năm

Xem thêm: Lãi suất vay ngân hàng Agribank thế chấp sổ đỏ

Như vậy qua bài viết này chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ sổ đỏ là gì? Sự khác nhau giữa sổ hồng và sổ đỏ? Sổ đỏ là một loại giấy tờ quan trọng, chứng minh quyền sở hữu của người dân đối với đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Sổ đỏ có giá trị pháp lý cao và được sử dụng trong nhiều giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.     

Nguyễn Đức Dũng

Bán nhà đất Nha Trang, căn hộ Nha Trang, nhà đất khu đô thị. 

Cho thuê nhà đất, cho thuê căn hộ Nha Trang

Dịch vụ check quy hoạch nhanh và các giấy tờ pháp lý khác

Dịch vụ hình ảnh flycam, quay video giới thiệu BĐS

Website: https://canhonhatrang.info/

3 thoughts on “Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ hay sổ hồng có giá trị hơn?

  1. Pingback: Bảng giá đất Khánh Hoà mới nhất 2023

  2. Pingback: Căn hộ CT9 Vĩnh Điềm Trung

  3. Pingback: Nhà ở xã hội là gì? Dự án nhà ở xã hội ở Nha Trang 2023

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *